Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD Tiếng Việt 5 Tuần 30 - 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Ngày gửi: 12h:35' 24-02-2026
Dung lượng: 234.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Ngày gửi: 12h:35' 24-02-2026
Dung lượng: 234.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
TUẦN 30
Ngày dạy: 13/04/2026
TIẾNG VIỆT:
BÀI 17: VƯƠN TỚI TRỜI CAO
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Trò chơi: “Thi dán bầu trời đêm trăng”
- Cách chơi và luật chơi: Chia trẻ làm 2 đội.Khi nghe hiệu lệnh của cô bạn đứng đầu chạy lên
chọn một chi tiết là mây(Hoặc mưa,trăng,sao…) dán vào rồi chạy về chạm nhẹ vào tay bạn.
Bạn thứ hai chạy lên chọn và dán chi tiết thứ hai.Cứ như vậy cho đến hết, đội nào dán nhanh
và đúng đội đó thắng. Mỗi lần dán chỉ được dán một tranh nếu đội nào phạm luật sẽ thua cuộc.
1.2. Em biết những gì về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên?
- Tổ chức cho hs suy nghĩ chia sẽ cặp đôi.
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
- Nêu những thông tin em biết về Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc một số ngôi sao?
- Nêu những thông tin em biết về một hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, cầu vồng,..)?
- Cho học sinh làm việc độc lập sau đó chia sẽ với bạn cùng bàn trong vòng 3 phút hết thời
gian Gv mời 2-3 cặp chia sẽ trước lớp.
- HS trả lời chỉ cần chia sẻ một cách đơn giản những gì mà các em có thể nhận biết khi quan
sát một hình ảnh trong SGK.
a) Hình 1 là Mặt Trời. Mặt Trời toả ánh nắng, soi sáng và sưởi ấm cho mọi sinh vật / Không có
Mặt Trời sẽ không có sự sống. /…
b) Hình 2 là một hiện tượng tự nhiên: mưa. HS có thể nói: Mưa cung cấp nước cho sông, suối,
con người và muôn vật. / Nếu không có mưa thì đất đai khô cạn, cây cối không sống được. /…
c) Hình 3 là các ngôi sao trong hệ Mặt Trời. HS có thể đọc tên một số ngôi sao và nêu điều các
em biết về một ngôi sao. VD: Sao Kim ở gần Trái Đất nên chúng ta thấy sao rất to. / Sao Kim
có hai tên gọi là Sao Mai (khi chúng ta nhìn thấy sao vào lúc bình minh) và Sao Hôm (khi
chúng ta nhìn thấy sao vào lúc hoàng hôn). /…
2. Giáo viên giới thiệu chủ đề mới và bài học
Qua các môn học Tự nhiên và xã hội, Khoa học và qua trải nghiệm thực tế, các em đã biết khá
nhiều về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. Từ hôm nay, môn Tiếng Việt cũng sẽ dẫn các em
đến với bầu trời qua những bài thơ, câu chuyện nói lên khát vọng khám phá, chinh phục bầu
trời của con người. Chúng ta sẽ học chủ điểm Vươn tới trời cao. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài
thơ Trăng ơi… từ đâu đến? – một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
BÀI ĐỌC 1: TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. HTL bài
thơ.
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung các khổ
thơ. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bạn nhỏ trong bài thơ muốn biết nhiều điều
về vầng trăng, rất yêu trăng, yêu thiên nhiên, đất nước.
- Đọc thuộc lòng bài thơ, thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết; nhấn giọng gây ấn tượng
ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và
các hình ảnh thơ.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hình thành và phát triển năng lực văn học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thiên
nhiên; Tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc bài, trả lời câu hỏi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GTB: Trăng ơi… từ đâu đến? được nhà thơ
nổi tiếng Trần Đăng Khoa sáng tác khi ông
còn là cậu bé 10 tuổi, cùng độ tuổi với các em
bây giờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. HTL bài
thơ.
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung các khổ
thơ.
+ Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bạn nhỏ trong bài thơ muốn biết nhiều điều về
vầng trăng, rất yêu trăng, yêu thiên nhiên, đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Đọc bài thơ với giọng nhẹ - Lắng nghe.
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
nhàng, tha thiết.), kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết
đối với HS địa phương, ví dụ: trăng ơi; lửng
lơ,..
- Tổ chức đọc cá nhân, đọc nối tiếp các khổ
thơ. (Giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết và rõ
ràng).
- Tổ chức, hướng dẫn HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ Sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, giọng đọc thể hiện sự nhẹ nhàng tha
thiết, vui tươi.
- GV mời đại diện 1-2 hs toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
hỏi:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2, sau đó đổi vai.
+ Câu 1: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ
nói lên điều gì?
+ Câu 2: Nêu cảm nghĩ của em về một hình
ảnh so sánh đẹp trong ba khổ thơ đầu.
+ Câu 3: Ở ba khổ thơ cuối, vầng trăng gợi
cho tác giả liên tưởng đến những gì, những
ai?
+ Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Năm học 2025 - 2026
- Thực hiện yêu cầu.
- Đọc
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Thảo luận theo nhóm.
- Trả lời
- Câu hỏi “Trăng ơi… từ đâu đến?” lặp đi
lặp lại ở mỗi khổ thơ nói lên mong muốn
tha thiết tìm hiểu những điều bí ẩn về Mặt
Trăng.
- Trăng tròn như mắt cá… , vì so sánh rất
ngộ nghĩnh – trăng tròn và không hề “chớp
mi”, giống như mắt cá.
- Vầng trăng gợi cho tác giả liên tưởng đến
lời mẹ ru về chú Cuội; liên tưởng đến các
chú bộ đội hành quân trên đường có trăng
soi; liên tưởng đến góc sân nhà mình
nhuộm vàng ánh trăng và mọi miền đất
nước được trăng soi sáng.
- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên (vầng
trăng sáng, rừng núi và cây trái, biển và
những chú cá không bao giờ chớp mắt,...),
tình yêu đối với mẹ, với gia đình và các chú
bộ đội.
- Em nhớ đêm Trung thu, vầng trăng tròn
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
với thiên nhiên và quê hương, đất nước như cùng chúng em rước đèn rất vui.
thế nào?
- Bải thơ không những cho chúng ta cảm
nhận được vẻ đẹp độc đảo, gần gũi của
trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương
+ Câu 5: Vầng trăng gợi cho em nhớ đến kỉ đất nước tha thiết của tác giả.
niệm nào? Hãy kể lại kỉ niệm đó.
- Nhận xét.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - Lắng nghe
em hiểu nội dung điều gì?
- Mời HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến.
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi, động viên HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc giọng điệu nhẹ - Lắng nghe
nhàng, tha thiết, vui tươi. Ngắt nghỉ đúng chỗ; Trăng ơi... / từ đâu đến?//
biết nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả; thể Hay/ từ cánh rừng xa //
hiện giọng đọc phù hợp.
Trăng hồng / như quả chín //
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 2 khổ thơ Lửng lơ / lên trước nhà. //
đầu.
Trăng ơi... /từ đâu đến?//
Hay / biển xanh diệu kì //
Trăng tròn như mắt cá //
Chẳng bao giờ / chớp mi.
- GV nhận xét HS.
- Lắng nghe.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Tổ chức cho các em đọc lại khổ thơ theo - Tham gia.
cách xoá dần chữ; sau đó thi đọc thuộc lòng
bài thơ.
* Củng cố, dặn dò
- Lắng nghe
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học;
nói về những điều thu nhận được sau bài học,
những điều mong muốn biết thêm.
- Nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách
Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
gia Hà Nội).
- Nhắc HS về nhà chọn BT trong tiết Luyện
nói và nghe: Chinh phục bầu trời (trang 88,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai). Tìm tài liệu, tranh
ảnh (đọc lại một số bài ở SGK Tiếng Việt 4,
tập hai) để chuẩn bị thảo luận, thuyết trình
trong tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày dạy: 14/04/2026
TIẾNG VIỆT:
BÀI VIẾT 1: TRẢ BÀI VIẾT KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung bài viết, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn
thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs tham gia phát hiện lỗi, sửa bài, viết lại đoạn văn trong
bài.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Hs biết trân trọng thành quả và sư tiến bộ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; bài trả cho hs
- HS chuẩn bị: SGK, vở ghi chép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho hs khởi động bằng bài hát hoặc - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
chơi trò chơi.
của giáo viên.
- GTB
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh nhận ra lỗi sai khi nghe lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và
các bạn.
+ HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
- Cách tiến hành:
HĐ 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
- Lắng nghe.
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo:
+ Những lỗi điển hình về nội dung. VD: Đoạn văn
thể hiện cách hiểu không đúng về nhân vật; không
nêu được tình cảm, cảm xúc về nhân vật mà chỉ
nêu các chi tiết.
- HS nhận bài, thực hiện nhiệm vụ cá
+ Những lỗi điển hình về cách dùng từ, đặt câu, nhân.
chính tả.
- HS lắng nghe
- Trả bài, yêu cầu HS đọc thầm lời nhận xét và
- 2-3 HS đọc bài viết của mình, cả lớp
xem lại những chỗ đánh dấu có lỗi.
- GV tuyên dương những HS có bài viết hay, có lắng nghe, phát hiện điểm hay trong bài
của bạn.
tiến bộ nổi bật về kĩ năng viết.
- GV cho 2-3 HS có bài viết hay đọc bài viết của
mình sau đó mời lớp chia sẻ về điểm hay trong bài
của bạn.
- HS nêu lỗi trong bài của mình (chỗ
HĐ 2: Sửa bài cùng cả lớp
GV đánh dấu) để cùng cả lớp sửa sai.
- Tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình (về cấu
tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả).
- HS lắng nghe.
- GV cho HS tự nêu lỗi trong bài của mình hoặc
GV đưa ra lỗi.
- HS sửa bài hoặc viết lại đoạn văn.
HĐ 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
- HS thực hiện.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa các lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả trong - 1- 2 HS báo cáo.
bài.
- Hs khác nêu ý kiến.
- GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn văn.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- Yc HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- Mời hs Nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài viết (nếu cần).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hãy vận dụng và viết một câu chuyện em đã đọc.
* Củng cố, dặn dò
- Khen ngợi, động viên HS luyện tập viết thêm
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày dạy: 14/04/2026
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
TIẾNG VIỆT:
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHINH PHỤC BẦU TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chinh phục bầu trời.
- Nghe, ghi được vắn tắt bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Có ý kiến phản hồi phù hợp về bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về các hiện tượng trên
Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời,...
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có
thái độ đúng khi trao đổi.
- Phát triển PC trách nhiệm: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, ham muốn tìm hiểu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu,
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS hát và múa theo bài hát - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
“Hành Tinh” để khởi động.
giáo viên.
- Bài hát đã đề cập tới những hành tinh
nào?
- Hành tinh chúng ta mang tên gì?
- GTB
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Học sinh biết trao đổi, thảo luận những cách mà Con người chinh phục bầu trời
và việc chinh phục đó để làm gì? Khơi gợi sự tìm tòi khám phá của hs
- Cách tiến hành:
- Mời HS đọc yêu cầu BT1 và BT2
- Đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm 6 - HS các nhóm thảo luận nội dung thuyết trình.
thành viên đại diện các nhóm lên chọn đề
- Phân công chuẩn bị thuyết trình
tài cho nhóm mình.
- Viết bài thuyết trình và trình bày vẽ (dán)
- Gv hướng dẫn cụ thể công việc cần làm
hình minh hoạ lên giấy khổ to.
cho các nhóm.
- Trình bày
- Mời đại diện các nhóm trưng bày sản
- HS dựa vào hình ảnh trong bài, nói về một số
phẩm nhóm mình lên trước lớp và trình
cách chinh phục bầu trời:
bày.
+ Hình 1: Dùng kính viễn vọng để khám phá
Con người chinh phục bầu trời bằng những bầu trời. Ở lớp 4, em đã học câu chuyện về
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
cách nào?
Con người chinh phục bầu trời để làm gì?
- Các nhóm còn lại ghi chép những điều
thắc mắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
trước lớp
- GV mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý
với bạn và nêu ý kiến của mình về câu
chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép
của HS trong khi nghe.
- Nhận xét, tổng kết.
Năm học 2025 - 2026
nhà bác học Ga-li-lê. Ông đã chế tạo ra kính
viễn vọng. Nhờ quan sát bầu trời bằng kính
viễn vọng, ông hiểu: Trái Đất không phải là
trung tâm của vũ trụ, đứng yên trong vũ trụ mà
nó quay xung quanh Mặt Trời.
+ Hình 2: Dùng tàu vũ trụ để đưa con người
bay lên vũ trụ. Trong ảnh là người đầu tiên
trên thế giới bay lên vũ trụ (ngày 12/4/1961) –
công dân Liên Xô Ga-ga-rin (Em đã học ở lớp
4).
+ Hình 3: Dùng tàu vũ trụ để đưa con người
bay lên Mặt Trăng. Trong ảnh là người đầu
tiên đặt chân lên Mặt Trăng (ngày 20/7/1969)
– công dân Mỹ Am-xtrông (Em đã biết hình
ảnh này ở lớp 4).
+ Hình 4: Dùng máy bay để bay lên bầu trời,
làm phương tiện giao thông, phun thuốc hỗ trợ
trồng trọt, phun nước chống cháy rừng,… (Em
đã biết hình ảnh này ở lớp 4).
+ Hình 1: dùng máy bay hoặc tên lửa làm mưa
nhân tạo.
+ Hình 2: dự báo thời tiết để tận dụng thời tiết
tốt, khắc phục hạn chế của thời tiết, phòng
tránh thiên tai,...
+ Hình 3: khám phá bầu trời để biết về vũ trụ,
về các vì sao, về các hiện tượng thiên nhiên có
lợi và có hại,…
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt
về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một
vài ý kiến.
- Thảo luận:
+ Hỏi thêm những điều chưa rõ.
+ Việc chinh phục bầu trời thể hiện tài năng
và ý chí của con người như thế nào
+ Việc chinh phục bầu trời có ý nghĩa như thế
nào với cuộc sống con người?
- Lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Tổ chức trò chơi Khám phá Hành tinh: - Tham gia trò chơi.
chia lớp thành 2 đội, trên màn hình có hình
các hành tinh khác nhau sau mỗi hành tinh
là một câu hỏi về thế giới các hành tinh,
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
mỗi đội sẽ cử đại diện thành viên chọn hành
tinh để khám phá. Nếu trả lời đúng, đội đó
sẽ mang về 1 bông hoa, nếu hết thời gian
quy định đội vẫn chưa đưa ra câu trả lời
chính xác thì cơ hội thuộc về đội kia. Kết
thúc trò chơi, đội mang về số hoa nhiều hơn
sẽ chiến thắng
- Tìm hiểu thêm những người đã khám phá
bay lên vũ trụ, đặt chân đến mặt trăng…
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày dạy: 16/04/2026
TIẾNG VIỆT:
BÀI ĐỌC 2: VINH DANH NƯỚC VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc, phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì
II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: nhật thực, giám đốc nghiên cứu, cơ
duyên,…). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hình thành và phát triển năng lực văn học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thiên
nhiên.; tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc bài, trả lời câu hỏi
* Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống cho HS: Yêu nước, tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2025 - 2026
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HS nghe bài hát về thầy cô để tạo - Thực hiện yêu cầu
không khí tích cực cho giờ học.
- Giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài
đọc.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
với HS địa phương. (từ ngữ khó: nhật thực,
giám đốc nghiên cứu, cơ duyên,…). Chú ý
nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch
về nghĩa không bị ngắt quãng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh đọc 1
đoạn trong nhóm bạn cuối cùng đọc 2 đoạn.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài,
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... Đài Thiên văn Pa-ri.
+ Đoạn 2: Giáo sư ... đến ... sang Pháp học
+ Đoạn 3: Cả cuộc đời ... đến ... học Pháp.
+ Đoạn 4: Từ năm 1976 ... đến … tại Pháp.
+ Đoạn 5: Với những đóng góp... đến hết.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Hs thực hiện yêu cầu.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, GV
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp
trước lớp.
- YC HS thực hiện trò chơi: “Đố bạn, đố
bạn”
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ
nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn
thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần
lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh
nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
Câu 1: Theo bài đọc, cơ duyên nào đã dẫn
ông Nguyễn Quang Riệu đến với công việc
khám phá bầu trời?
Câu 2: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có
những đóng góp gì cho khoa học và đất
nước?
Câu 3: Giải thưởng Vinh danh nước Việt thể
hiện sự đánh giá của quê hương đối với ông
Nguyễn Quang Riệu như thế nào?
Câu 4: Em học được gì ở cách giới thiệu
nhân vật trong bài đọc này?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội
dung bài đọc nói lên điều gì?
Năm học 2025 - 2026
- Thực hiện trò chơi.
Trả lời:
- Thuở nhỏ, ông thường được cha mẹ đưa lên
thăm Đài Thiên văn Phủ Liễn. Có thể hình
ảnh đài thiên văn này đã khắc sâu vào tâm trí
ông, là một trong những cơ duyên dẫn ông
đến với công việc khám phá bầu trời khi sang
Pháp học.
- Cả cuộc đời lao động miệt mài, Giáo sư đã
công bố hơn 150 công trình nghiên cứu. Năm
1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ
nổ ở chòm sao Thiên Nga và được Giải
thưởng của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp.
Từ sau ngày đất nước thống nhất, ông thường
xuyên về nước nghiên cứu và dạy học, tặng
thiết bị thiên văn học cho các cơ quan nghiên
cứu, xin học bổng của Pháp cho sinh viên
Việt Nam và góp phần đào tạo nhiều tiến sĩ
cho Việt Nam.
- Giải thưởng đó thể hiện sự đánh giá cao của
quê hương đối với ông Nguyễn Quang Riệu.
Ông đã làm rạng danh Tổ quốc Việt Nam.
- Bài đọc mở đầu bằng một sự kiện đặc biệt
diễn ra ở thành phố Phan Thiết, từ đó
Năm học 2025 - 2026
TUẦN 30
Ngày dạy: 13/04/2026
TIẾNG VIỆT:
BÀI 17: VƯƠN TỚI TRỜI CAO
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Trò chơi: “Thi dán bầu trời đêm trăng”
- Cách chơi và luật chơi: Chia trẻ làm 2 đội.Khi nghe hiệu lệnh của cô bạn đứng đầu chạy lên
chọn một chi tiết là mây(Hoặc mưa,trăng,sao…) dán vào rồi chạy về chạm nhẹ vào tay bạn.
Bạn thứ hai chạy lên chọn và dán chi tiết thứ hai.Cứ như vậy cho đến hết, đội nào dán nhanh
và đúng đội đó thắng. Mỗi lần dán chỉ được dán một tranh nếu đội nào phạm luật sẽ thua cuộc.
1.2. Em biết những gì về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên?
- Tổ chức cho hs suy nghĩ chia sẽ cặp đôi.
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
- Nêu những thông tin em biết về Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc một số ngôi sao?
- Nêu những thông tin em biết về một hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, cầu vồng,..)?
- Cho học sinh làm việc độc lập sau đó chia sẽ với bạn cùng bàn trong vòng 3 phút hết thời
gian Gv mời 2-3 cặp chia sẽ trước lớp.
- HS trả lời chỉ cần chia sẻ một cách đơn giản những gì mà các em có thể nhận biết khi quan
sát một hình ảnh trong SGK.
a) Hình 1 là Mặt Trời. Mặt Trời toả ánh nắng, soi sáng và sưởi ấm cho mọi sinh vật / Không có
Mặt Trời sẽ không có sự sống. /…
b) Hình 2 là một hiện tượng tự nhiên: mưa. HS có thể nói: Mưa cung cấp nước cho sông, suối,
con người và muôn vật. / Nếu không có mưa thì đất đai khô cạn, cây cối không sống được. /…
c) Hình 3 là các ngôi sao trong hệ Mặt Trời. HS có thể đọc tên một số ngôi sao và nêu điều các
em biết về một ngôi sao. VD: Sao Kim ở gần Trái Đất nên chúng ta thấy sao rất to. / Sao Kim
có hai tên gọi là Sao Mai (khi chúng ta nhìn thấy sao vào lúc bình minh) và Sao Hôm (khi
chúng ta nhìn thấy sao vào lúc hoàng hôn). /…
2. Giáo viên giới thiệu chủ đề mới và bài học
Qua các môn học Tự nhiên và xã hội, Khoa học và qua trải nghiệm thực tế, các em đã biết khá
nhiều về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. Từ hôm nay, môn Tiếng Việt cũng sẽ dẫn các em
đến với bầu trời qua những bài thơ, câu chuyện nói lên khát vọng khám phá, chinh phục bầu
trời của con người. Chúng ta sẽ học chủ điểm Vươn tới trời cao. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài
thơ Trăng ơi… từ đâu đến? – một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
BÀI ĐỌC 1: TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. HTL bài
thơ.
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung các khổ
thơ. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bạn nhỏ trong bài thơ muốn biết nhiều điều
về vầng trăng, rất yêu trăng, yêu thiên nhiên, đất nước.
- Đọc thuộc lòng bài thơ, thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết; nhấn giọng gây ấn tượng
ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và
các hình ảnh thơ.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hình thành và phát triển năng lực văn học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thiên
nhiên; Tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc bài, trả lời câu hỏi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GTB: Trăng ơi… từ đâu đến? được nhà thơ
nổi tiếng Trần Đăng Khoa sáng tác khi ông
còn là cậu bé 10 tuổi, cùng độ tuổi với các em
bây giờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. HTL bài
thơ.
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung các khổ
thơ.
+ Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bạn nhỏ trong bài thơ muốn biết nhiều điều về
vầng trăng, rất yêu trăng, yêu thiên nhiên, đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Đọc bài thơ với giọng nhẹ - Lắng nghe.
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
nhàng, tha thiết.), kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết
đối với HS địa phương, ví dụ: trăng ơi; lửng
lơ,..
- Tổ chức đọc cá nhân, đọc nối tiếp các khổ
thơ. (Giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết và rõ
ràng).
- Tổ chức, hướng dẫn HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ Sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, giọng đọc thể hiện sự nhẹ nhàng tha
thiết, vui tươi.
- GV mời đại diện 1-2 hs toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
hỏi:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2, sau đó đổi vai.
+ Câu 1: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ
nói lên điều gì?
+ Câu 2: Nêu cảm nghĩ của em về một hình
ảnh so sánh đẹp trong ba khổ thơ đầu.
+ Câu 3: Ở ba khổ thơ cuối, vầng trăng gợi
cho tác giả liên tưởng đến những gì, những
ai?
+ Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Năm học 2025 - 2026
- Thực hiện yêu cầu.
- Đọc
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Thảo luận theo nhóm.
- Trả lời
- Câu hỏi “Trăng ơi… từ đâu đến?” lặp đi
lặp lại ở mỗi khổ thơ nói lên mong muốn
tha thiết tìm hiểu những điều bí ẩn về Mặt
Trăng.
- Trăng tròn như mắt cá… , vì so sánh rất
ngộ nghĩnh – trăng tròn và không hề “chớp
mi”, giống như mắt cá.
- Vầng trăng gợi cho tác giả liên tưởng đến
lời mẹ ru về chú Cuội; liên tưởng đến các
chú bộ đội hành quân trên đường có trăng
soi; liên tưởng đến góc sân nhà mình
nhuộm vàng ánh trăng và mọi miền đất
nước được trăng soi sáng.
- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên (vầng
trăng sáng, rừng núi và cây trái, biển và
những chú cá không bao giờ chớp mắt,...),
tình yêu đối với mẹ, với gia đình và các chú
bộ đội.
- Em nhớ đêm Trung thu, vầng trăng tròn
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
với thiên nhiên và quê hương, đất nước như cùng chúng em rước đèn rất vui.
thế nào?
- Bải thơ không những cho chúng ta cảm
nhận được vẻ đẹp độc đảo, gần gũi của
trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương
+ Câu 5: Vầng trăng gợi cho em nhớ đến kỉ đất nước tha thiết của tác giả.
niệm nào? Hãy kể lại kỉ niệm đó.
- Nhận xét.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - Lắng nghe
em hiểu nội dung điều gì?
- Mời HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến.
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi, động viên HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc giọng điệu nhẹ - Lắng nghe
nhàng, tha thiết, vui tươi. Ngắt nghỉ đúng chỗ; Trăng ơi... / từ đâu đến?//
biết nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả; thể Hay/ từ cánh rừng xa //
hiện giọng đọc phù hợp.
Trăng hồng / như quả chín //
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 2 khổ thơ Lửng lơ / lên trước nhà. //
đầu.
Trăng ơi... /từ đâu đến?//
Hay / biển xanh diệu kì //
Trăng tròn như mắt cá //
Chẳng bao giờ / chớp mi.
- GV nhận xét HS.
- Lắng nghe.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Tổ chức cho các em đọc lại khổ thơ theo - Tham gia.
cách xoá dần chữ; sau đó thi đọc thuộc lòng
bài thơ.
* Củng cố, dặn dò
- Lắng nghe
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học;
nói về những điều thu nhận được sau bài học,
những điều mong muốn biết thêm.
- Nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách
Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
gia Hà Nội).
- Nhắc HS về nhà chọn BT trong tiết Luyện
nói và nghe: Chinh phục bầu trời (trang 88,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai). Tìm tài liệu, tranh
ảnh (đọc lại một số bài ở SGK Tiếng Việt 4,
tập hai) để chuẩn bị thảo luận, thuyết trình
trong tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày dạy: 14/04/2026
TIẾNG VIỆT:
BÀI VIẾT 1: TRẢ BÀI VIẾT KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung bài viết, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn
thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs tham gia phát hiện lỗi, sửa bài, viết lại đoạn văn trong
bài.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Hs biết trân trọng thành quả và sư tiến bộ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; bài trả cho hs
- HS chuẩn bị: SGK, vở ghi chép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho hs khởi động bằng bài hát hoặc - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
chơi trò chơi.
của giáo viên.
- GTB
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh nhận ra lỗi sai khi nghe lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và
các bạn.
+ HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
- Cách tiến hành:
HĐ 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
- Lắng nghe.
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo:
+ Những lỗi điển hình về nội dung. VD: Đoạn văn
thể hiện cách hiểu không đúng về nhân vật; không
nêu được tình cảm, cảm xúc về nhân vật mà chỉ
nêu các chi tiết.
- HS nhận bài, thực hiện nhiệm vụ cá
+ Những lỗi điển hình về cách dùng từ, đặt câu, nhân.
chính tả.
- HS lắng nghe
- Trả bài, yêu cầu HS đọc thầm lời nhận xét và
- 2-3 HS đọc bài viết của mình, cả lớp
xem lại những chỗ đánh dấu có lỗi.
- GV tuyên dương những HS có bài viết hay, có lắng nghe, phát hiện điểm hay trong bài
của bạn.
tiến bộ nổi bật về kĩ năng viết.
- GV cho 2-3 HS có bài viết hay đọc bài viết của
mình sau đó mời lớp chia sẻ về điểm hay trong bài
của bạn.
- HS nêu lỗi trong bài của mình (chỗ
HĐ 2: Sửa bài cùng cả lớp
GV đánh dấu) để cùng cả lớp sửa sai.
- Tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình (về cấu
tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả).
- HS lắng nghe.
- GV cho HS tự nêu lỗi trong bài của mình hoặc
GV đưa ra lỗi.
- HS sửa bài hoặc viết lại đoạn văn.
HĐ 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
- HS thực hiện.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa các lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả trong - 1- 2 HS báo cáo.
bài.
- Hs khác nêu ý kiến.
- GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn văn.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- Yc HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- Mời hs Nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài viết (nếu cần).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hãy vận dụng và viết một câu chuyện em đã đọc.
* Củng cố, dặn dò
- Khen ngợi, động viên HS luyện tập viết thêm
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày dạy: 14/04/2026
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
TIẾNG VIỆT:
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHINH PHỤC BẦU TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chinh phục bầu trời.
- Nghe, ghi được vắn tắt bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Có ý kiến phản hồi phù hợp về bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về các hiện tượng trên
Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời,...
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có
thái độ đúng khi trao đổi.
- Phát triển PC trách nhiệm: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, ham muốn tìm hiểu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu,
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS hát và múa theo bài hát - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
“Hành Tinh” để khởi động.
giáo viên.
- Bài hát đã đề cập tới những hành tinh
nào?
- Hành tinh chúng ta mang tên gì?
- GTB
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Học sinh biết trao đổi, thảo luận những cách mà Con người chinh phục bầu trời
và việc chinh phục đó để làm gì? Khơi gợi sự tìm tòi khám phá của hs
- Cách tiến hành:
- Mời HS đọc yêu cầu BT1 và BT2
- Đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm 6 - HS các nhóm thảo luận nội dung thuyết trình.
thành viên đại diện các nhóm lên chọn đề
- Phân công chuẩn bị thuyết trình
tài cho nhóm mình.
- Viết bài thuyết trình và trình bày vẽ (dán)
- Gv hướng dẫn cụ thể công việc cần làm
hình minh hoạ lên giấy khổ to.
cho các nhóm.
- Trình bày
- Mời đại diện các nhóm trưng bày sản
- HS dựa vào hình ảnh trong bài, nói về một số
phẩm nhóm mình lên trước lớp và trình
cách chinh phục bầu trời:
bày.
+ Hình 1: Dùng kính viễn vọng để khám phá
Con người chinh phục bầu trời bằng những bầu trời. Ở lớp 4, em đã học câu chuyện về
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
cách nào?
Con người chinh phục bầu trời để làm gì?
- Các nhóm còn lại ghi chép những điều
thắc mắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
trước lớp
- GV mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý
với bạn và nêu ý kiến của mình về câu
chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép
của HS trong khi nghe.
- Nhận xét, tổng kết.
Năm học 2025 - 2026
nhà bác học Ga-li-lê. Ông đã chế tạo ra kính
viễn vọng. Nhờ quan sát bầu trời bằng kính
viễn vọng, ông hiểu: Trái Đất không phải là
trung tâm của vũ trụ, đứng yên trong vũ trụ mà
nó quay xung quanh Mặt Trời.
+ Hình 2: Dùng tàu vũ trụ để đưa con người
bay lên vũ trụ. Trong ảnh là người đầu tiên
trên thế giới bay lên vũ trụ (ngày 12/4/1961) –
công dân Liên Xô Ga-ga-rin (Em đã học ở lớp
4).
+ Hình 3: Dùng tàu vũ trụ để đưa con người
bay lên Mặt Trăng. Trong ảnh là người đầu
tiên đặt chân lên Mặt Trăng (ngày 20/7/1969)
– công dân Mỹ Am-xtrông (Em đã biết hình
ảnh này ở lớp 4).
+ Hình 4: Dùng máy bay để bay lên bầu trời,
làm phương tiện giao thông, phun thuốc hỗ trợ
trồng trọt, phun nước chống cháy rừng,… (Em
đã biết hình ảnh này ở lớp 4).
+ Hình 1: dùng máy bay hoặc tên lửa làm mưa
nhân tạo.
+ Hình 2: dự báo thời tiết để tận dụng thời tiết
tốt, khắc phục hạn chế của thời tiết, phòng
tránh thiên tai,...
+ Hình 3: khám phá bầu trời để biết về vũ trụ,
về các vì sao, về các hiện tượng thiên nhiên có
lợi và có hại,…
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt
về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một
vài ý kiến.
- Thảo luận:
+ Hỏi thêm những điều chưa rõ.
+ Việc chinh phục bầu trời thể hiện tài năng
và ý chí của con người như thế nào
+ Việc chinh phục bầu trời có ý nghĩa như thế
nào với cuộc sống con người?
- Lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Tổ chức trò chơi Khám phá Hành tinh: - Tham gia trò chơi.
chia lớp thành 2 đội, trên màn hình có hình
các hành tinh khác nhau sau mỗi hành tinh
là một câu hỏi về thế giới các hành tinh,
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
Năm học 2025 - 2026
mỗi đội sẽ cử đại diện thành viên chọn hành
tinh để khám phá. Nếu trả lời đúng, đội đó
sẽ mang về 1 bông hoa, nếu hết thời gian
quy định đội vẫn chưa đưa ra câu trả lời
chính xác thì cơ hội thuộc về đội kia. Kết
thúc trò chơi, đội mang về số hoa nhiều hơn
sẽ chiến thắng
- Tìm hiểu thêm những người đã khám phá
bay lên vũ trụ, đặt chân đến mặt trăng…
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày dạy: 16/04/2026
TIẾNG VIỆT:
BÀI ĐỌC 2: VINH DANH NƯỚC VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc, phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì
II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: nhật thực, giám đốc nghiên cứu, cơ
duyên,…). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hình thành và phát triển năng lực văn học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thiên
nhiên.; tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc bài, trả lời câu hỏi
* Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống cho HS: Yêu nước, tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2025 - 2026
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HS nghe bài hát về thầy cô để tạo - Thực hiện yêu cầu
không khí tích cực cho giờ học.
- Giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài
đọc.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
với HS địa phương. (từ ngữ khó: nhật thực,
giám đốc nghiên cứu, cơ duyên,…). Chú ý
nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch
về nghĩa không bị ngắt quãng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh đọc 1
đoạn trong nhóm bạn cuối cùng đọc 2 đoạn.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài,
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... Đài Thiên văn Pa-ri.
+ Đoạn 2: Giáo sư ... đến ... sang Pháp học
+ Đoạn 3: Cả cuộc đời ... đến ... học Pháp.
+ Đoạn 4: Từ năm 1976 ... đến … tại Pháp.
+ Đoạn 5: Với những đóng góp... đến hết.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Hs thực hiện yêu cầu.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, GV
GV giảng dạy: Nguyễn Đắc Thảo Nguyên
Lớp: Year 5B
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp
trước lớp.
- YC HS thực hiện trò chơi: “Đố bạn, đố
bạn”
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ
nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn
thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần
lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh
nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
Câu 1: Theo bài đọc, cơ duyên nào đã dẫn
ông Nguyễn Quang Riệu đến với công việc
khám phá bầu trời?
Câu 2: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có
những đóng góp gì cho khoa học và đất
nước?
Câu 3: Giải thưởng Vinh danh nước Việt thể
hiện sự đánh giá của quê hương đối với ông
Nguyễn Quang Riệu như thế nào?
Câu 4: Em học được gì ở cách giới thiệu
nhân vật trong bài đọc này?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội
dung bài đọc nói lên điều gì?
Năm học 2025 - 2026
- Thực hiện trò chơi.
Trả lời:
- Thuở nhỏ, ông thường được cha mẹ đưa lên
thăm Đài Thiên văn Phủ Liễn. Có thể hình
ảnh đài thiên văn này đã khắc sâu vào tâm trí
ông, là một trong những cơ duyên dẫn ông
đến với công việc khám phá bầu trời khi sang
Pháp học.
- Cả cuộc đời lao động miệt mài, Giáo sư đã
công bố hơn 150 công trình nghiên cứu. Năm
1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ
nổ ở chòm sao Thiên Nga và được Giải
thưởng của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp.
Từ sau ngày đất nước thống nhất, ông thường
xuyên về nước nghiên cứu và dạy học, tặng
thiết bị thiên văn học cho các cơ quan nghiên
cứu, xin học bổng của Pháp cho sinh viên
Việt Nam và góp phần đào tạo nhiều tiến sĩ
cho Việt Nam.
- Giải thưởng đó thể hiện sự đánh giá cao của
quê hương đối với ông Nguyễn Quang Riệu.
Ông đã làm rạng danh Tổ quốc Việt Nam.
- Bài đọc mở đầu bằng một sự kiện đặc biệt
diễn ra ở thành phố Phan Thiết, từ đó
 






Các ý kiến mới nhất